Máy Tính Cỡ Dây Điện
Chọn tiết diện tiêu chuẩn KS nhỏ nhất thỏa mãn sụt áp, dòng điện cho phép, hiệu chỉnh nhiệt độ môi trường (Ct), hệ số nhóm mạch (Cg) và loại cách điện (PVC/XLPE).
Kết Quả
Nhập các giá trị và nhấn Tính toán.
Dòng cho phép theo tiết diện dây (Tiêu chuẩn KS Hàn Quốc)
Bảng tổng hợp các giá trị được tra cứu nhiều nhất. Dựa trên phương thức lắp đặt A1, nhiệt độ môi trường 30°C, cách điện PVC — thực tế sẽ giảm theo nhiệt độ và bó mạch.
Dây đồng
| Tiết diện | 1 pha 2 dây | 3 pha 3 dây | XLPE 1 pha |
|---|---|---|---|
| 1.5 mm² | 17.5 A | 15.5 A | 22 A |
| 2.5 mm² | 24 A | 21 A | 30 A |
| 4 mm² | 32 A | 28 A | 40 A |
| 6 mm² | 41 A | 36 A | 51 A |
| 10 mm² | 57 A | 50 A | 71 A |
| 16 mm² | 76 A | 68 A | 95 A |
| 25 mm² | 101 A | 89 A | 126 A |
| 35 mm² | 125 A | 110 A | 156 A |
| 50 mm² | 151 A | 134 A | 189 A |
| 70 mm² | 192 A | 171 A | 240 A |
| 95 mm² | 232 A | 207 A | 290 A |
| 120 mm² | 269 A | 239 A | 336 A |
| 150 mm² | 309 A | 275 A | 386 A |
| 185 mm² | 353 A | 314 A | 441 A |
| 240 mm² | 415 A | 369 A | 519 A |
| 300 mm² | 477 A | 424 A | 596 A |
Dây nhôm
| Tiết diện | 1 pha 2 dây | 3 pha 3 dây |
|---|---|---|
| 16 mm² | 59 A | 52 A |
| 25 mm² | 78 A | 69 A |
| 35 mm² | 96 A | 85 A |
| 50 mm² | 117 A | 103 A |
| 70 mm² | 149 A | 132 A |
| 95 mm² | 180 A | 159 A |
| 120 mm² | 208 A | 184 A |
| 150 mm² | 240 A | 212 A |
| 185 mm² | 273 A | 242 A |
| 240 mm² | 320 A | 284 A |
| 300 mm² | 367 A | 326 A |
Đây là giá trị cơ sở. Nhiệt độ cao hoặc nhiều mạch bó chung sẽ làm giảm dòng cho phép, nên hãy dùng máy tính phía trên để áp hệ số hiệu chỉnh khi thiết kế thực tế. Dây nhôm không dùng dưới 16mm².
Nguồn: KEC 232.5 / KS C IEC 60364-5-52 Phụ lục B
Công cụ này dùng để làm gì
Máy tính cỡ dây điện xác định tiết diện (sq) phù hợp dựa trên dòng tải, chiều dài đường dây và độ sụt áp cho phép. Dựa trên KEC 232.5 (quy định chọn cỡ dây) và bảng dòng điện cho phép KS C IEC 60364, công cụ đưa ra tiết diện nhỏ nhất thỏa mãn đồng thời điều kiện chống quá nhiệt (dòng điện cho phép) và sụt áp. Dùng để thiết kế điện, lập báo giá và ôn thi chứng chỉ KEC.
Ai nên sử dụng
- Thiết kế mạch nhánh: chọn cỡ dây phù hợp theo tải
- Đường dây dài: tăng cỡ dây để bù sụt áp
- Mạch động cơ: chọn cáp có xét đến dòng khởi động
- Điện mặt trời / Sạc xe điện: chọn cỡ mạch dòng cao kèm tính sụt áp
- Chứng chỉ KEC: luyện tập quy tắc chọn cỡ dây
Cách sử dụng (4 bước)
- 1Nhập dòng tải (A). Nếu chỉ biết công suất (kW), hãy quy đổi qua điện áp và hệ số công suất trước (I = P/(V×pf), nhân thêm √3 với mạch 3 pha).
- 2Nhập chiều dài đường dây một chiều (m). Sụt áp được tính cho cả đường đi và về, nên chỉ cần nhập khoảng cách một chiều.
- 3Chọn độ sụt áp cho phép (%). Theo quy chuẩn nội tuyến KEC: 3% cho đường dây cấp nguồn, tổng cộng 5% khi tính cả mạch nhánh.
- 4Nhấn Tính toán. Bạn sẽ thấy ① tiết diện tối thiểu theo dòng điện cho phép, ② tiết diện tối thiểu theo sụt áp, ③ giá trị lớn hơn (kết quả cuối cùng).
Công thức chọn cỡ dây (KEC 232.5)
Chọn tiết diện tối thiểu thỏa mãn đồng thời: ① Dòng điện cho phép: dòng điện cho phép của dây ≥ dòng tải × hệ số an toàn Đối chiếu bảng KS C IEC 60364 (VD: 2,5sq IV ≈ 27A) ② Sụt áp: 1 pha: e = 35,6 × L × I / (1000 × A) 3 pha: e = 30,8 × L × I / (1000 × A) (e=điện áp sụt V, L=khoảng cách một chiều m, I=dòng điện A, A=tiết diện sq) → A ≥ 35,6 × L × I / (1000 × điện áp sụt cho phép V) Kết quả cuối = max(kết quả ①, kết quả ②) Cỡ dây tiêu chuẩn (sq): 1,5, 2,5, 4, 6, 10, 16, 25, 35, 50, 70, 95, 120, 150, 185, 240
Ví dụ thực tế
Ví dụ 1: 1 pha 220V, 16A, 20m, sụt áp 3%
① Dòng điện cho phép: 16A → 2,5sq (27A) đủ dùng. ② Sụt áp: cho phép 6,6V, A ≥ 35,6×20×16/(1000×6,6) = 1,73sq → 2,5sq đủ dùng. Kết quả cuối 2,5sq.
Ví dụ 2: Cùng tải, 80m (đường dây dài)
① Dòng điện cho phép: 2,5sq vẫn đủ dùng. ② Sụt áp: A ≥ 35,6×80×16/(1000×6,6) = 6,9sq → cần 10sq. Khoảng cách xa khiến sụt áp trở thành yếu tố quyết định. Kết quả cuối 10sq.
Ví dụ 3: 3 pha 380V 30A, 50m, sụt áp 3%
① Dòng điện cho phép: 30A → 4sq (36A) hoặc 6sq. ② Sụt áp: cho phép 11,4V, A ≥ 30,8×50×30/(1000×11,4) = 4,05sq → 6sq. Kết quả cuối 6sq.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao phải kiểm tra cả dòng điện cho phép lẫn sụt áp?
Chỉ dựa vào dòng điện cho phép mới ngăn được quá nhiệt (nguy cơ cháy), nhưng đường dây dài lại gây sụt áp khiến thiết bị hoạt động kém hiệu quả. Đường dây ngắn thường bị chi phối bởi dòng điện cho phép, đường dây dài bị chi phối bởi sụt áp. Luôn chọn giá trị lớn hơn để đảm bảo an toàn.
Giới hạn sụt áp 3% / 5% xuất phát từ đâu?
Quy chuẩn nội tuyến Hàn Quốc: đường dây cấp nguồn ≤3%, cấp nguồn + nhánh ≤5% (với đường dây ≤60m). Trên 60m áp dụng quy định nới lỏng hơn. Sụt áp quá mức làm đèn mờ, giảm mô-men động cơ và tăng sinh nhiệt.
Dây IV, HIV, CV có dòng điện cho phép khác nhau không?
Có — nhiệt độ chịu đựng của lớp cách điện khác nhau. IV (60°C) < HIV (75°C) < CV/XLPE (90°C). Với cùng một cỡ dây, CV chịu được dòng điện lớn hơn. Công cụ này dùng bảng chuẩn IV/HIV; với CV cần tra bảng riêng.
Làm sao để khớp cỡ dây với định mức aptomat?
Dòng điện cho phép của dây ≥ định mức aptomat. VD: aptomat 20A → dòng điện cho phép ≥ 25A (2,5-4sq). Aptomat phải ngắt trước khi dây bị quá nhiệt. Hãy dùng kèm máy tính aptomat trên trang này.
Có cần hiệu chỉnh khi đi nhiều dây chung ống luồn không?
Có. Nhiều mạch chung một ống luồn làm giảm khả năng tản nhiệt, kéo theo dòng điện cho phép giảm. Áp dụng hệ số như 0,7 cho ≤3 mạch, 0,6 cho 4-6 mạch. Công cụ này giả định chỉ có một mạch, nên cần tăng cỡ dây khi đi chung bó.
Đồng so với nhôm?
Độ dẫn điện của nhôm chỉ bằng khoảng 61% của đồng, nên cần tiết diện lớn hơn khoảng 1,6 lần để tải cùng một dòng điện. Công cụ này dùng dây đồng (Cu). Nếu dùng nhôm, hãy tăng ít nhất một cấp tiết diện.
Lưu ý
- •Sử dụng dây đồng, mạch đơn, cách điện IV/HIV. Nhôm, đi dây chung bó, CV cần hiệu chỉnh riêng.
- •Nhiều mạch chung ống luồn cần áp dụng hệ số hiệu chỉnh dòng điện cho phép.
- •Nhiệt độ môi trường trên 30°C cần hiệu chỉnh thêm.
- •Phải khớp với định mức aptomat (dòng điện cho phép ≥ định mức aptomat).
- •Thiết kế cuối cùng cần được kỹ sư điện có chứng chỉ rà soát theo KEC.
Công cụ liên quan
Bài viết liên quan
Cập nhật lần cuối: 2026-05-30