📝 Tạo hợp đồng lao động

Những mục Luật Tiêu chuẩn Lao động yêu cầu, chúng tôi giúp bạn không bỏ sót mục nào.

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TIÊU CHUẨN
Người sử dụng lao động
Tên doanh nghiệp
Người đại diện
Địa chỉ nơi làm việc
Số điện thoại
Người lao động
Họ và tên
Ngày tháng năm sinh
Địa chỉ
Số điện thoại

Điều 1 (Thời hạn hợp đồng lao động) Ngày bắt đầu làm việc: Hợp đồng này là hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Hợp đồng này không có thời gian thử việc; các điều kiện lao động chính thức được áp dụng ngay từ ngày bắt đầu làm việc.

Nơi làm việc và nội dung công việc
Nơi làm việc
Chức danh, chức vụ
Nội dung công việc

Điều 3 (Thời gian làm việc theo hợp đồng và thời gian nghỉ giải lao) 1. Giờ bắt đầu , giờ kết thúc 2. Thời gian nghỉ giải lao (được bố trí trong giờ làm việc) 3. Số giờ làm việc theo hợp đồng mỗi tuần: giờ

Điều 4 (Ngày làm việc và ngày nghỉ) 1. Ngày làm việc: ngày mỗi tuần 2. Ngày nghỉ hàng tuần: hằng tuần (có hưởng lương) 3. Các ngày nghỉ khác thực hiện theo nội quy lao động hoặc pháp luật liên quan.

Điều 5 (Tiền lương) 1. Tổng tiền lương tháng: KRW 2. Các khoản cấu thành: lương cơ bản KRW , các phụ cấp khác KRW () 3. Cách tính: tính theo số giờ làm việc thỏa thuận trong tháng; trường hợp nghỉ không phép hoặc vào làm, nghỉ việc giữa chừng thì tính theo số ngày làm việc thực tế. 4. Ngày trả lương: ngày hằng tháng (nếu trùng ngày nghỉ thì trả vào ngày liền trước). 5. Phương thức chi trả: chuyển khoản vào tài khoản mang tên người lao động ().

Điều 6 (Nghỉ phép năm có hưởng lương) Nghỉ phép năm có hưởng lương được cấp theo quy định tại Điều 60 Luật Tiêu chuẩn Lao động.

Điều 7 (Bảo hiểm xã hội) Bảo hiểm việc làm, bảo hiểm tai nạn lao động, bảo hiểm hưu trí quốc gia và bảo hiểm y tế được áp dụng trong phạm vi đáp ứng các điều kiện tham gia theo pháp luật liên quan.

Điều 8 (Điều khoản khác) 1. Những nội dung không quy định trong hợp đồng này thực hiện theo pháp luật lao động và nội quy lao động. 2. Hợp đồng này được lập thành hai bản, mỗi bên giữ một bản.

Ngày ký và chữ ký
Ngày ký kếtNgười sử dụng lao động (ký tên hoặc đóng dấu)Người lao động (ký tên hoặc đóng dấu)
Ngày:      (Ký tên)Ngày:      (Ký tên)Ngày:      (Ký tên)

Dán vào ChatGPT hoặc Claude để điều chỉnh theo tình huống của bạn

🖨️ Chọn "Lưu thành PDF" trong hộp thoại in để có tệp PDF

📄 Mở và chỉnh sửa trực tiếp trong Word hoặc Hangul (.doc)

  • Tiêu đề văn bảnHợp đồng lao động tiêu chuẩn (không xác định thời hạn) · 12/12
  • Người sử dụng lao độngNgười sử dụng lao động (đầy đủ) · 6/12
  • Người lao độngNgười lao động (đầy đủ) · 6/12
  • Thời hạn hợp đồng lao độngĐiều 1 Thời hạn hợp đồng · Không xác định thời hạn · 12/12
  • Thời gian thử việcKhông có thời gian thử việc · 12/12
  • Nơi làm việc và nội dung công việcĐiều 2 Nơi làm việc và nội dung công việc · 12/12
  • Thời gian làm việc và nghỉ giải laoĐiều 3 Thời gian làm việc và nghỉ giải lao (tiêu chuẩn) · 12/12
  • Ngày làm việc và ngày nghỉĐiều 4 Ngày làm việc và ngày nghỉ (tiêu chuẩn) · 12/12
  • Tiền lươngĐiều 5 Tiền lương · Trả theo tháng · 12/12
  • Nghỉ phép năm có hưởng lươngĐiều 6 Nghỉ phép năm có hưởng lương (tiêu chuẩn) · 12/12
  • Bảo hiểm xã hội và trợ cấp thôi việcĐiều 7 Bảo hiểm xã hội (áp dụng cả bốn loại) · 12/12
  • Điều khoản khácĐiều 8 Điều khoản khác (tiêu chuẩn) · 12/12
  • Ngày ký và chữ kýNgày ký + chữ ký hai bên · 12/12
  • LogoLogo công ty · 3/12

Kéo hoặc dùng mũi tên. ⇥ ghép khối vào hàng phía trên, ⇤ tách nó thành hàng riêng. +− điều chỉnh từng cột; các mục cạnh nhau sẽ san sẻ độ rộng.

Giữ nguyên màu; chỉ đổi bố cục tiêu đề, bảng và ô ký duyệt

Harbor Mist

Chạm vào ô màu để khóa màu đó

⚠️ Công cụ này không phải tư vấn pháp lý. Điều 17 Luật Tiêu chuẩn Lao động quy định phải giao bằng văn bản các điều khoản về tiền lương, thời gian làm việc, ngày nghỉ và nghỉ phép năm (vi phạm bị phạt đến 5 triệu KRW theo Điều 114). Với trường hợp cụ thể, hãy xác nhận với Bộ Việc làm và Lao động (1350) hoặc luật sư lao động.

Biểu mẫu cần tải từ nguồn chính thức

Chúng tôi không tạo các biểu mẫu dưới đây. Đó là hồ sơ nộp theo luật hoặc hợp đồng chuẩn do bộ ban hành: bản gốc thay đổi theo mỗi lần sửa đổi, và bản tự sửa có thể bị từ chối hoặc mất hiệu lực. Hãy tải bản hiện hành từ cơ quan phát hành.

  • Hợp đồng lao động chuẩn (bản sửa đổi 2025)

    Bộ Việc làm và Lao động Hàn Quốc · Căn cứ: 근로기준법 제17조

    Bản gốc do Bộ Việc làm và Lao động phát hành. Có bản riêng cho lao động vị thành niên, bán thời gian, lao động thời vụ xây dựng và lao động nước ngoài. Bản dành cho lao động nước ngoài là biểu mẫu luật định, không được sửa.

    Mở bản gốcTừ khóa tìm: “표준 근로계약서Đã kiểm tra liên kết 2026-08-31
📐 Đặt làm riêng

Chúng tôi xây dựng hệ thống tài liệu ISO và mẫu duyệt điện tử Daou Office theo yêu cầu

Tài liệu ISO được sắp xếp theo đúng hình thức mà đợt đánh giá yêu cầu, và mẫu duyệt điện tử trên groupware bám sát cách công ty bạn thực sự làm việc.

  • Hệ thống tài liệu ISO 9001, 14001, 45001 — sổ tay, quy trình, hướng dẫn công việc và biểu mẫu hồ sơ trọn bộ.
  • Mẫu duyệt điện tử Daou Office theo yêu cầu — tuyến duyệt, mục bắt buộc, tiêu chí chấp nhận đều được điền sẵn.
  • Không phải bộ mẫu có sẵn — từng tài liệu được viết lại theo ngành nghề và công đoạn của bạn.

Chúng tôi không đại diện tại đợt đánh giá chứng nhận và không bảo đảm đạt chứng nhận. Phạm vi của chúng tôi dừng ở việc xây dựng tài liệu và hệ thống.

Công cụ này dùng để làm gì

Hợp đồng lao động chuẩn là văn bản thông báo cho người lao động về tiền lương, thời gian làm việc, ngày nghỉ, phép năm, đồng thời giao thực tế văn bản ghi các nội dung đó. Điều 17 Khoản 1 Luật Tiêu chuẩn Lao động quy định phải ghi rõ các mục này, Khoản 2 quy định riêng phải giao cho người lao động văn bản ghi các khoản mục cấu thành, cách tính, cách trả tiền lương. Việc giao văn bản là nghĩa vụ phát sinh dù người lao động không yêu cầu, vi phạm sẽ bị phạt đến 5 triệu KRW theo Điều 114. Tuy nhiên trên thực tế, điều thường bị bỏ sót nhất không phải bản thân hợp đồng mà là điều khoản tiền lương chỉ vỏn vẹn một dòng "lương tháng 2,5 triệu KRW", và bảng thời gian làm việc theo từng ngày trong tuần của người lao động làm việc bán thời gian. Công cụ này hiển thị điều khoản nào cần ghi bằng văn bản kèm căn cứ pháp lý, và cho phép chọn theo ba nhánh: chính thức, hợp đồng có thời hạn, bán thời gian.

Ai nên sử dụng

  • Khi tuyển nhân viên đầu tiên và phải viết hợp đồng lao động lần đầu
  • Khi ký hợp đồng có thời gian làm việc khác nhau theo từng ngày trong tuần với người làm thêm, người lao động bán thời gian
  • Khi là hợp đồng có thời hạn nên cần ghi lại ngày bắt đầu và ngày kết thúc bằng văn bản
  • Khi muốn sửa mẫu cũ chỉ ghi tổng lương thành mẫu có đủ khoản mục cấu thành, cách tính
  • Khi điều kiện lao động thay đổi, cần ghi rõ nội dung thay đổi bằng văn bản lần nữa

Cách sử dụng

  1. 1Chọn loại hợp đồng ở tiêu đề. Nếu đã định ngày kết thúc thì là hợp đồng có thời hạn, nếu thời gian làm việc theo thỏa thuận mỗi tuần ngắn hơn người lao động thông thường thì là bán thời gian.
  2. 2Với Điều 5 tiền lương, hãy chọn khối có đủ khoản mục cấu thành, cách tính, cách trả tiền, thay vì khối chỉ ghi tổng số.
  3. 3Nếu là người lao động bán thời gian, hãy đổi Điều 3 thành khối bảng thời gian làm việc theo từng ngày trong tuần. Điều 17 Khoản 6 Luật Bảo vệ Người lao động Hợp đồng có thời hạn và Bán thời gian yêu cầu ghi rõ nội dung này bằng văn bản.
  4. 4Cuối cùng chọn khối chữ ký có ô xác nhận đã giao văn bản, để trong hợp đồng lưu lại bằng chứng đã thực sự giao văn bản.

Những gì phải ghi rõ bằng văn bản

Điều 17 Khoản 1 Luật Tiêu chuẩn Lao động quy định phải ghi rõ ① tiền lương ② thời gian làm việc theo thỏa thuận ③ ngày nghỉ theo Điều 55 ④ nghỉ phép năm có lương theo Điều 60 ⑤ các điều kiện lao động khác do Nghị định quy định. Mục ⑤ tương ứng với Điều 8 Nghị định thi hành, bao gồm nơi làm việc và công việc phải đảm nhận. Trong đó, Khoản 2 quy định phải giao cho người lao động văn bản (bao gồm văn bản điện tử) ghi rõ các khoản mục cấu thành, cách tính, cách trả tiền lương và các nội dung từ Mục 2 đến Mục 4 Khoản 1, tức thời gian làm việc theo thỏa thuận, ngày nghỉ, phép năm. Nếu chỉ ghi nghỉ giải lao, ngày nghỉ, phép nghỉ là "theo nội quy lao động", thì khi ký hợp đồng còn cần có thủ tục giải thích hoặc cho xem để người lao động biết được nội dung đó.

Ví dụ soạn thảo

Nhân viên chính thức, lương tháng

Để Điều 1 là hợp đồng không xác định thời hạn, ở Điều 5 tách riêng lương cơ bản và các khoản phụ cấp khác. Nếu có câu tính theo ngày khi vắng mặt hoặc vào/ra giữa chừng, sẽ không tranh cãi về lương tháng đầu tiên.

Làm thêm 3 ngày/tuần (bán thời gian)

Đổi Điều 3 thành bảng thời gian làm việc theo từng ngày trong tuần, ghi riêng giờ vào, giờ ra, giờ nghỉ của thứ Hai, thứ Tư, thứ Sáu. Nếu thời gian làm việc theo thỏa thuận mỗi tuần trung bình 4 tuần dưới 15 giờ, theo Điều 18 Khoản 3 Luật Tiêu chuẩn Lao động sẽ không áp dụng ngày nghỉ hàng tuần và phép năm, nên ghi rõ điều này ở Điều 6 sẽ giảm hiểu lầm.

Hợp đồng có thời hạn 1 năm

Ghi ngày bắt đầu và ngày kết thúc ở Điều 1, đồng thời ghi kèm câu nếu muốn gia hạn thì phải thỏa thuận trước khi hết hạn vài ngày. Nếu thay đổi điều kiện lao động trong thời gian hợp đồng, phải ghi rõ nội dung thay đổi bằng văn bản và giao lại.

Câu hỏi thường gặp

Không viết hợp đồng lao động thì sao?

Vi phạm Điều 17 Luật Tiêu chuẩn Lao động sẽ bị phạt đến 5 triệu KRW theo Điều 114. Dù đã lập nhưng không giao cho người lao động thì vẫn là vi phạm Điều 17 Khoản 2.

Thỏa thuận miệng có đủ không?

Không đủ. Điều 17 Khoản 2 quy định phải giao văn bản (bao gồm văn bản điện tử) ghi rõ khoản mục cấu thành, cách tính, cách trả tiền lương và thời gian làm việc theo thỏa thuận, ngày nghỉ, phép năm, và nghĩa vụ này phát sinh dù người lao động không yêu cầu.

Thời gian nghỉ giải lao phải cho bao nhiêu?

Nếu thời gian làm việc là 4 giờ phải cho nghỉ từ 30 phút trở lên, nếu 8 giờ phải cho nghỉ từ 1 giờ trở lên, và phải cho nghỉ giữa thời gian làm việc (Điều 54 Khoản 1 Luật Tiêu chuẩn Lao động). Ghi cả giờ cụ thể thì sẽ không tranh cãi đó là nghỉ không lương hay thời gian làm việc.

Người làm dưới 15 giờ/tuần cũng phải cho ngày nghỉ hàng tuần và phép năm không?

Nếu trung bình trong 4 tuần (trường hợp làm việc dưới 4 tuần thì tính theo thời gian đó) thời gian làm việc theo thỏa thuận mỗi tuần dưới 15 giờ, theo Điều 18 Khoản 3 Luật Tiêu chuẩn Lao động sẽ không áp dụng ngày nghỉ theo Điều 55 và phép năm theo Điều 60. Phải ghi chính xác thời gian làm việc theo thỏa thuận trong hợp đồng mới có thể xác định điều này.

Có thể cho người lao động bán thời gian làm thêm giờ không?

Phải có sự đồng ý của người lao động, không được vượt quá 12 giờ/tuần, và giờ làm thêm phải trả thêm từ 50% trở lên của tiền lương thông thường (Điều 6 Khoản 1, Khoản 3 Luật Bảo vệ Người lao động Hợp đồng có thời hạn và Bán thời gian).

Có nhất thiết phải ghi điều khoản trợ cấp thôi việc không?

Không phải nội dung bắt buộc ghi theo luật. Tuy nhiên nếu thời gian làm việc liên tục dưới 1 năm, hoặc thời gian làm việc theo thỏa thuận mỗi tuần trung bình 4 tuần dưới 15 giờ, theo đoạn cuối Điều 4 Khoản 1 Luật Bảo đảm Trợ cấp Thôi việc không thuộc đối tượng thiết lập chế độ trợ cấp thôi việc, nên ghi rõ có áp dụng hay không sẽ giảm tranh cãi sau khi nhận việc.

Lưu ý

  • Chỉ lập mà không giao là vi phạm. Nghĩa vụ giao văn bản theo Điều 17 Khoản 2 Luật Tiêu chuẩn Lao động phát sinh không phụ thuộc vào yêu cầu của người lao động.
  • Nếu ghi tiền lương chỉ bằng một dòng tổng số, sẽ không đáp ứng được yêu cầu ghi rõ khoản mục cấu thành, cách tính, cách trả tiền.
  • Khi thay đổi điều kiện lao động sau khi ký hợp đồng, nghĩa vụ ghi rõ vẫn được áp dụng như cũ (Điều 17 Khoản 1 Luật Tiêu chuẩn Lao động).
  • Công cụ này không đề cập đến tỷ lệ phụ cấp làm thêm giờ, làm đêm, làm ngày nghỉ, hay việc giảm lương trong thời gian thử việc. Nếu có nội dung liên quan, hãy nhờ chuyên gia lao động xem xét.

Công cụ liên quan

Cập nhật lần cuối: 2026-08-29

Tạo hợp đồng lao động | Workmate