🤝 Tạo giấy vay nợ
Cả hai ngưỡng lãi suất (trần 20% và mức tham chiếu thuế 4,6%) đều được đưa vào văn bản.
| Bên cho vay | Địa chỉ bên cho vay | ||
|---|---|---|---|
| Ngày tháng năm sinh bên cho vay | Số điện thoại bên cho vay | ||
| Bên vay | Địa chỉ bên vay | ||
| Ngày tháng năm sinh bên vay | Số điện thoại bên vay |
Điều 1 (Tiền gốc) Bên cho vay đã cho Bên vay vay KRW vào ngày , và Bên vay đã nhận được số tiền này. Tài khoản chuyển tiền:
Điều 2 (Lãi) 1. Lãi suất là %/năm. 2. Bên vay trả lãi vào ngày hằng tháng vào tài khoản do Bên cho vay chỉ định. 3. Theo Luật Hạn chế lãi suất, lãi suất thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm.
Điều 3 (Thời hạn và phương thức trả nợ) Bên vay trả toàn bộ tiền gốc một lần vào tài khoản do Bên cho vay chỉ định, chậm nhất là ngày .
Điều 4 (Bảo lãnh và tài sản bảo đảm) Hợp đồng này không đặt ra tài sản bảo đảm hay người bảo lãnh riêng.
Điều 5 (Mất quyền hưởng thời hạn) Nếu Bên vay chậm trả lãi từ 2 kỳ trở lên, Bên vay mất quyền hưởng thời hạn và phải trả ngay toàn bộ gốc và lãi còn lại theo yêu cầu của Bên cho vay. Điều 6 (Tiền bồi thường do chậm trả) Đối với số tiền quá hạn, tính thêm tiền bồi thường do chậm trả bằng %/năm cho đến ngày trả hết.
| Ngày lập | Bên cho vay (ký tên hoặc đóng dấu) | Bên vay (ký tên hoặc đóng dấu) |
|---|---|---|
| Ngày: (Ký tên) | Ngày: (Ký tên) | Ngày: (Ký tên) |
Dán vào ChatGPT hoặc Claude để điều chỉnh theo tình huống của bạn
🖨️ Chọn "Lưu thành PDF" trong hộp thoại in để có tệp PDF
📄 Mở và chỉnh sửa trực tiếp trong Word hoặc Hangul (.doc)
✅ Đã có đủ mục bắt buộc
Bạn có thể bỏ qua. Chúng tôi chỉ nêu rủi ro.
- Tiêu đề văn bảnHợp đồng vay tiền · 12/12
- Các bênCác bên (đầy đủ) · 12/12
- Tiền gốc cho vayĐiều 1 Tiền gốc · 12/12
- LãiĐiều 2 Lãi (tiêu chuẩn) · 12/12
- Trả nợĐiều 3 Trả nợ · Trả một lần · 12/12
- Tài sản bảo đảm / bảo lãnhKhông có tài sản bảo đảm hay bảo lãnh · 12/12
- Điều khoản đặc biệtĐiều 5 Mất quyền hưởng thời hạn · Tiền bồi thường do chậm trả · 12/12
- Ngày lập · chữ kýNgày lập + chữ ký hai bên · 12/12
Kéo hoặc dùng mũi tên. ⇥ ghép khối vào hàng phía trên, ⇤ tách nó thành hàng riêng. +− điều chỉnh từng cột; các mục cạnh nhau sẽ san sẻ độ rộng.
Giữ nguyên màu; chỉ đổi bố cục tiêu đề, bảng và ô ký duyệt
Harbor Mist
Chạm vào ô màu để khóa màu đó
Giọng văn
- Tiêu đề văn bản
- Các bên
- Tiền gốc cho vay
- Lãi
- Trả nợ
- Tài sản bảo đảm / bảo lãnh
- Điều khoản đặc biệt
- Ngày lập · chữ ký
Nội dung bạn nhập chỉ nằm trong trình duyệt này, không gửi lên máy chủ.
⚠️ Theo luật Hàn Quốc, phần lãi vượt quá 20%/năm là vô hiệu và có thể bị xử lý hình sự. Với khoản vay trong gia đình, hồ sơ trả nợ thực tế quan trọng hơn giấy vay. Công cụ này chỉ để tham khảo, không phải tư vấn pháp lý hay thuế.
Chúng tôi xây dựng hệ thống tài liệu ISO và mẫu duyệt điện tử Daou Office theo yêu cầu
Tài liệu ISO được sắp xếp theo đúng hình thức mà đợt đánh giá yêu cầu, và mẫu duyệt điện tử trên groupware bám sát cách công ty bạn thực sự làm việc.
- Hệ thống tài liệu ISO 9001, 14001, 45001 — sổ tay, quy trình, hướng dẫn công việc và biểu mẫu hồ sơ trọn bộ.
- Mẫu duyệt điện tử Daou Office theo yêu cầu — tuyến duyệt, mục bắt buộc, tiêu chí chấp nhận đều được điền sẵn.
- Không phải bộ mẫu có sẵn — từng tài liệu được viết lại theo ngành nghề và công đoạn của bạn.
Chúng tôi không đại diện tại đợt đánh giá chứng nhận và không bảo đảm đạt chứng nhận. Phạm vi của chúng tôi dừng ở việc xây dựng tài liệu và hệ thống.
Công cụ này dùng để làm gì
Giấy vay nợ là văn bản ghi lại việc cho vay và nhận tiền. Hình thức không do luật quy định bắt buộc, nhưng nếu thiếu các bên, số tiền, ngày cho vay, kỳ hạn trả nợ, thỏa thuận lãi suất thì sau này sẽ dễ tranh chấp. Đặc biệt, giao dịch tiền giữa người thân bị cơ quan thuế mặc định suy đoán là tặng cho, nên cần chuẩn bị đồng thời giấy tờ chứng minh đây là quan hệ vay mượn và lịch sử trả nợ thực tế. Lãi suất có hai mốc chuẩn: một là lãi suất tối đa theo Luật Giới hạn Lãi suất là 20%/năm, phần vượt quá vô hiệu và bị xử lý hình sự; hai là lãi suất hợp lý theo luật thuế là 4,6%/năm, nếu cho vay với lãi suất thấp hơn thì phần chênh lệch được coi là lợi ích được cho, phải xem xét thuế tặng cho. Công cụ này đưa hai mốc chuẩn này vào văn bản dưới dạng câu chữ, và cảnh báo các mục nếu thiếu sẽ trở thành vấn đề.
Ai nên sử dụng
- Khi cha mẹ cho con vay tiền mua nhà và không muốn bị hiểu nhầm là tặng cho
- Khi cho người quen vay tiền nhưng chỉ thỏa thuận miệng thì thấy bất an
- Khi có khả năng phải đi đến kiện tụng vì không đòi lại được tiền đã cho vay
- Khi muốn công chứng nhưng không biết cần điều khoản nào
- Khi cho vay không lãi và muốn xác nhận có vấn đề về thuế hay không
Cách sử dụng
- 1Chọn văn phong. Trang trọng là giấy vay nợ đơn giản, trung lập là hợp đồng chuẩn, dứt khoát là bản chi tiết đối chiếu với văn bản công chứng.
- 2Ghi cả địa chỉ của các bên. Chỉ với tên thì sau này khó xác định đúng người trùng tên.
- 3Ghi số tiền gốc và ngày cho vay, nếu chuyển khoản thì ghi kèm số tài khoản.
- 4Định lãi suất. Dù không lãi cũng phải ghi rõ "không lãi" để không xảy ra tranh chấp.
- 5Nhất định phải ghi kỳ hạn trả nợ. Không có kỳ hạn thì không thể xác định từ khi nào là chậm trả.
- 6Hai bên ký tên hoặc đóng dấu. Không có chữ ký của người vay thì khó dùng như một hợp đồng.
Cách tính hạn mức không lãi giữa người thân
Luật thuế coi lãi suất hợp lý là 4,6%/năm, và tính phần lãi nhận thiếu so với mức này là lợi ích được cho. Nếu lợi ích đó từ 10 triệu KRW/năm trở xuống thì không bị đánh thuế tặng cho. Do đó, số tiền gốc có thể cho vay không lãi là khoảng 10 triệu KRW chia cho 4,6%, tức khoảng 217 triệu KRW. Ví dụ, nếu cho vay không lãi 200 triệu KRW, lợi ích là 200 triệu KRW nhân 4,6%, tức 9,2 triệu KRW, dưới 10 triệu KRW nên không bị đánh thuế. Nếu nhận một phần lãi, thì tính bằng chênh lệch giữa lãi suất hợp lý và lãi suất thực tế nhân với số tiền gốc. Tuy nhiên, dù trong hạn mức, nếu hoàn toàn không có việc trả gốc thì vẫn có thể bị coi là vay mượn hình thức và xem là tặng cho.
Ví dụ theo tình huống
Cha mẹ cho con vay 200 triệu KRW không lãi
Dưới mức khoảng 217 triệu KRW nên dù không lãi cũng không phát sinh vấn đề thuế tặng cho. Tuy nhiên phải định kỳ hạn trả nợ và lưu lại lịch sử tài khoản trả gốc theo từng đợt thực tế.
Cho người quen vay với lãi suất 10%/năm
Nằm trong giới hạn 20%/năm theo Luật Giới hạn Lãi suất nên có hiệu lực. Nếu thêm điều khoản mất quyền lợi về kỳ hạn, có thể yêu cầu trả toàn bộ khi chậm trả vài lần.
Có kế hoạch công chứng
Nếu làm thành văn bản công chứng, có thể cưỡng chế thi hành mà không cần kiện tụng. Hãy chuẩn bị bản chi tiết có ghi địa chỉ các bên và điều khoản thẩm quyền, rồi đến văn phòng công chứng.
Câu hỏi thường gặp
Lãi suất có thể định tối đa bao nhiêu?
Mức trần theo Luật Giới hạn Lãi suất là 20%/năm. Phần vượt quá vô hiệu, và nếu nhận lãi vượt mức sẽ bị phạt tù đến 1 năm hoặc phạt tiền đến 10 triệu KRW. Từ ngày 7/7/2021, mức trần đã giảm từ 24%/năm xuống 20%/năm.
Không định lãi suất thì sao?
Nếu không có thỏa thuận, sẽ áp dụng lãi suất pháp định theo Bộ luật Dân sự là 5%/năm. Nếu định làm không lãi, nên ghi rõ "không lãi" để an toàn hơn.
Giữa người thân cũng phải viết giấy vay nợ sao?
Nên viết. Cơ quan thuế mặc định suy đoán giao dịch tiền giữa người thân là tặng cho. Tuy nhiên nếu chỉ có giấy vay nợ mà không có việc trả gốc lãi thực tế, vẫn có thể bị coi là vay mượn hình thức và suy diễn là tặng cho, nên việc lưu lại lịch sử chuyển khoản quan trọng hơn cả giấy tờ.
Cho vay không lãi có bị đánh thuế không?
Nếu số tiền gốc từ khoảng 217 triệu KRW trở xuống thì không bị. Vì lợi ích tính theo lãi suất hợp lý 4,6%/năm ở mức từ 10 triệu KRW/năm trở xuống.
Có nhất thiết phải công chứng không?
Không bắt buộc. Nhưng nếu làm thành văn bản công chứng, khi người vay không trả có thể cưỡng chế thi hành mà không cần kiện tụng, việc thu hồi sẽ nhanh hơn nhiều.
Nội dung đã nhập có được lưu lại không?
Không được lưu lại. Giá trị nhập chỉ được xử lý trong trình duyệt và không được đưa vào đường link chia sẻ.
Lưu ý
- •Thỏa thuận lãi suất vượt quá 20%/năm, phần vượt quá vô hiệu và bị xử lý hình sự.
- •Với giao dịch giữa người thân, lịch sử trả gốc lãi thực tế quan trọng hơn giấy vay nợ.
- •Nếu giao nhận bằng tiền mặt, rất khó chứng minh bản thân việc cho vay. Khuyến nghị chuyển khoản.
- •Với giao dịch có số tiền lớn hoặc liên quan đến thế chấp, hãy nhờ luật sư hoặc chuyên gia thuế xem xét trước khi lập.
- •Công cụ này chỉ mang tính tham khảo hỗ trợ soạn thảo mẫu văn bản, không phải tư vấn pháp lý hay thuế.
Công cụ liên quan
Cập nhật lần cuối: 2026-08-29